Home » Trẻ em » Danh mục những rối nhiễu tâm lý trẻ em

 

Nhóm 2: Rối nhiễu ngôn ngữ
– Nói ngọng;
–  nói lắp;
– Nói không rõ lời, nói khó khăn, thường hay nói thầm hoặc nói quá nhỏ;
– Chậm nói so với lứa tuổi;
– Nói ngược (đảo chủ ngữ);

Nhóm 3: Rối nhiễu vận động
– Chậm biết đi;
– Vận động khó khăn, vụng về ;
– Khả năng phối hợp Tay – chân – mắt kém

Nhóm 4: Rối nhiễu tâm thể
– Rối nhiễu giấc ngủ: khó ngủ, mất ngủ, hay thức giấc giữa đêm, ác mộng, ngủ nhiều, lạm dụng thuốc ngủ…
– Rối nhiễu bài tiết: đái dầm, ỉa đùn…
– Rối nhiễu tiêu hóa: chán ăn, ăn nhiều quá mức… Đi kèm với rối nhiễu tiêu hóa là các biểu hiện sút cân, tăng cân, béo phì…
– Những biểu hiện tự hủy hoại bản thân: tự làm tổn thương cơ thể, cấu véo da thịt…
– Những hành vi lặp đi lặp lại (tic): nháy mắt, lắc đầu, giật ngón tay, hay khịt mũi…

Nhóm 5: Rối nhiễu hành vi
– Rối loạn hiếu động kém chú ý
– Hiếu động quá mức, hay chạy nhảy la hét, quá nghịch, không có cảm giác nguy hiểm;
– Các biểu hiện không vâng lời, chống đối, ngoan cố, hay nói tục…;
– Hung tính, hay đánh bạn, không hoà nhập được trong môi trường học đường;
– Ăn cắp (tiền hoặc đồ vật), nói dối, bỏ nhà, trốn học, đánh bạc, thường xuyên vi phạm nội qui nhà trường…;

Nhóm 6: Rối nhiễu Quan hệ ứng xử
– Một số dấu hiệu sớm của tự kỷ:
+ Thu mình, ngại tiếp xúc với những người xung quanh;
+ Thường chơi một mình, không đòi hỏi, không la hét khóc lóc, khiến nhiều người tưởng là con ngoan;
+ Không chịu nói hoặc chỉ nói được vài từ rời rạc khi đã đến tuổi biết nói;
+ Trước đây đã từng biết nói nhưng tự nhiên không nói nữa;
+ Nói quá nhiều nhưng không biết trả lời mà chỉ nhắc lại lời của người khác;
+ Hay nhắc lại lời trong các băng đĩa hoặc các chương trình quảng cáo;
– Hội chứng tự kỷ.

Nhóm 7: Rối nhiễu về giới tính
– Tự kích dục, thủ dâm;
– Ứng xử như người khác giới;
– Khó khăn trong ứng xử với người khác giới;

Nhóm 8: Lo hãi, trầm cảm
– Sợ trường học, sợ đám đông, sợ vật lạ, bóng tối, sợ độ cao, sợ nước, sợ đi xe
– Ám ảnh;
– Nhút nhát, không tự tin trong các hoạt động;
– Ức chế, không chịu vận động, thường có vẻ ngoài “hiền lành”, luôn luôn “nhường nhịn” bạn bè;
– Các biểu hiện suy nhược, uể oải kéo dài, hay giật mình, hay cáu kỉnh, suy giảm ý chí, nghị lực, biểu hiện lười biếng;
– Ức chế, ngại giao tiếp, dễ tự ái;
– Mưu toan tự sát;
– Mút tay, cắn móng tay, nhổ tóc, hay vê vạt áo, hay rửa tay, rửa mặt, nghịch phân;
– Các biểu hiện kiêu căng, kiêu ngạo, tự cao tự đại, hoang phí (phung phí của cải trong khi không cần thiết);
– Học kém, không hiểu, không nhớ bài học
– Kết quả học tập giảm sút bất thường
– Chán học, không hứng thú trong học tập, không tuân thủ các nội quy học tập…;
– Khả năng tập trung chú ý giảm hoặc kém;
– Vụng đọc, vụng viết;
Nhóm 1: Những khó khăn trong học tập

Nguồn : Theo tài liệu Trung Tâm NT ( TT. Nghiên cứu Tâm lý trẻ em )

No comments yet... Be the first to leave a reply!

Kỹ năng cuộc sống